CD hóa 9 THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Văn Viết
Ngày gửi: 08h:04' 06-10-2012
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đàm Văn Viết
Ngày gửi: 08h:04' 06-10-2012
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY
TRƯỜNG THCS THAI AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC
Trong chương trình hóa học lớp 9 học kì I
Phần I:
Một số loại bài tập cơ bản trong chương trình hóa học lớp 9 học kì I
* Loại 1: Bài tập nhân biết các chất gồm các bài: Bài 4 (trang 25), Bài 1(trang 27), Bài 2 (trang 33), Bài 1 (trang 41), Bài 6(trang 81)
* Loại 2 : Tìm công thức hợp chất
Bài 5 (trang 69), Bài 9 (trang 72), Bài 11 (trang 81)
* Loại 3 : Loại toán hỗn hợp
Bài 7 (trang 19), Bài 10 (trang 14), Bài 5 (trang 54), Bài 7 (trang 69), Bài 5 (trang 87)
* Loại 4 : Bài toán tăng giảm số lượng
Bài 6,7 (trang 51), Bài 5 (trang 60), Bài 6 (trang 69)
* Loại 5 : Tinh chế chất
Bài 3 (trang 21), Bài 4 (trang 14), Bài 5 (trang 6), Bài 4 (trang 58), Bài 3 (trang 60), Bài 7 (trang 72)
* Loại 6 : Bài toán dư
Bài 6 (trang 6), Bài 6 (trang 11), Bài 4 (trang 27), Bài 26 (trang 23), Bài 10 (trang 72), Bài 3 (trang 43), Bài 3 (trang 33), Bài 3 (trang 41) , Bài 2 (trang 41) , Bài 4 (trang 51) , Bài 4 (trang 69) , Bài 2 (trang 69) , Bài 2,4,5 (trang 72) , Bài 5 (trang 76)
PHẦN 2 :
PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI MỘT SỐ LOẠI BÀI TOÁN CƠ BẢN
Loại 1 : Bài toán nhận biết chất
Phương pháp chung phân loại được các chất cần nhận biết sau đó áp dụng tính chất đặc trưng của chất để nhận biết. Mỗi bài đều có nhiều cách làm nhưng làm thế nào để tốn ít thuốc thử nhất
Ví dụ : Bài 3 (trang 72) :
+ Lấy mỗi kim loại một ít làm thuốc thử
- cho 3 mẫu kim loại vào dd HCl, kim loại không phản ứng là Ag, theo phương trình
2Al + 6HCl => 2AlCl3 + 3 H2
Fe + 2HCl => FeCl2 + H2
- Cho 2 mẫu kim loại còn lại tác dụng với dd Na0Hđặc, đun nóng nếu kim loại nào tan dần đó là Al, còn lại là Fe.
Theo phương trình 2Al + 2H20 + 2Na0H => 2NaAl02 + 3H2
Loại 2 : Tìm công thức của hợp chất :
Phương pháp chung
- Tính số mol bài toán cho (nếu có).
- Gọi ký hiệu, lập công thức cần tìm dưới dạng tổng quát
Viết phương trình theo công thức tổng quát.
- Căn cứ vào phương trình và các dữ kiện đầu bài để tính toán đưa về dạng cơ bản : của phương trình toán học, giải phương trình sẽ biết được yếu tố cần tìm.
Ví dụ : Bài 5 (trang 69) :
Bài toán này có nhiều cách giải :
C1 : Gọi khối lượng mol của A là A(g), cho kim loại A hóa trị I, tác dụng với Cl2 ta có phương trình :
2A + Cl2 => 2ACl
Theo phương trình : 2 mol 2 mol
Hay 2A(g) 2(A + 35,5)g
Vậy 9,2(g) 23,4(g)
=> 9,2 . 2(A + 35,5) = 2A . 23,4
Giải phương trình ta được: A = 23 => A là : Na
C2 : Số mol của kim loại A là :
nA= (mol)
Phương trình phản ứng
2A + Cl2 => 2ACl
Theo phương trình : n ACl thu được = nA p ư = (mol)
=> MACl = =
Mặt khác : M ACl = A + 35,5
Do đó : A + 35,5 =
Giải phương trình này ta cũng được A = 23
Loại 3: Bài toán hỗn hợp
Phương pháp chung :
Tính số mol bài toán cho (nếu có)
- Nếu các chất của bài toán cho đều tham gia phản ứng mà qua dữ kiện của bài không tính ngay được thì phải gọi ẩn số, sau đó lập phương trình hoặc hệ phương trình đại số
- Giải phương trình đại số sẽ tìm được ẩn, sau đó làm theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ : Bài 7 (trang 19)
Số mol của HCl đã phản ứng là :
nHCl = CM . V = 3 . 0,1 = 0.,3 mol
Gọi
TRƯỜNG THCS THAI AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC
Trong chương trình hóa học lớp 9 học kì I
Phần I:
Một số loại bài tập cơ bản trong chương trình hóa học lớp 9 học kì I
* Loại 1: Bài tập nhân biết các chất gồm các bài: Bài 4 (trang 25), Bài 1(trang 27), Bài 2 (trang 33), Bài 1 (trang 41), Bài 6(trang 81)
* Loại 2 : Tìm công thức hợp chất
Bài 5 (trang 69), Bài 9 (trang 72), Bài 11 (trang 81)
* Loại 3 : Loại toán hỗn hợp
Bài 7 (trang 19), Bài 10 (trang 14), Bài 5 (trang 54), Bài 7 (trang 69), Bài 5 (trang 87)
* Loại 4 : Bài toán tăng giảm số lượng
Bài 6,7 (trang 51), Bài 5 (trang 60), Bài 6 (trang 69)
* Loại 5 : Tinh chế chất
Bài 3 (trang 21), Bài 4 (trang 14), Bài 5 (trang 6), Bài 4 (trang 58), Bài 3 (trang 60), Bài 7 (trang 72)
* Loại 6 : Bài toán dư
Bài 6 (trang 6), Bài 6 (trang 11), Bài 4 (trang 27), Bài 26 (trang 23), Bài 10 (trang 72), Bài 3 (trang 43), Bài 3 (trang 33), Bài 3 (trang 41) , Bài 2 (trang 41) , Bài 4 (trang 51) , Bài 4 (trang 69) , Bài 2 (trang 69) , Bài 2,4,5 (trang 72) , Bài 5 (trang 76)
PHẦN 2 :
PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI MỘT SỐ LOẠI BÀI TOÁN CƠ BẢN
Loại 1 : Bài toán nhận biết chất
Phương pháp chung phân loại được các chất cần nhận biết sau đó áp dụng tính chất đặc trưng của chất để nhận biết. Mỗi bài đều có nhiều cách làm nhưng làm thế nào để tốn ít thuốc thử nhất
Ví dụ : Bài 3 (trang 72) :
+ Lấy mỗi kim loại một ít làm thuốc thử
- cho 3 mẫu kim loại vào dd HCl, kim loại không phản ứng là Ag, theo phương trình
2Al + 6HCl => 2AlCl3 + 3 H2
Fe + 2HCl => FeCl2 + H2
- Cho 2 mẫu kim loại còn lại tác dụng với dd Na0Hđặc, đun nóng nếu kim loại nào tan dần đó là Al, còn lại là Fe.
Theo phương trình 2Al + 2H20 + 2Na0H => 2NaAl02 + 3H2
Loại 2 : Tìm công thức của hợp chất :
Phương pháp chung
- Tính số mol bài toán cho (nếu có).
- Gọi ký hiệu, lập công thức cần tìm dưới dạng tổng quát
Viết phương trình theo công thức tổng quát.
- Căn cứ vào phương trình và các dữ kiện đầu bài để tính toán đưa về dạng cơ bản : của phương trình toán học, giải phương trình sẽ biết được yếu tố cần tìm.
Ví dụ : Bài 5 (trang 69) :
Bài toán này có nhiều cách giải :
C1 : Gọi khối lượng mol của A là A(g), cho kim loại A hóa trị I, tác dụng với Cl2 ta có phương trình :
2A + Cl2 => 2ACl
Theo phương trình : 2 mol 2 mol
Hay 2A(g) 2(A + 35,5)g
Vậy 9,2(g) 23,4(g)
=> 9,2 . 2(A + 35,5) = 2A . 23,4
Giải phương trình ta được: A = 23 => A là : Na
C2 : Số mol của kim loại A là :
nA= (mol)
Phương trình phản ứng
2A + Cl2 => 2ACl
Theo phương trình : n ACl thu được = nA p ư = (mol)
=> MACl = =
Mặt khác : M ACl = A + 35,5
Do đó : A + 35,5 =
Giải phương trình này ta cũng được A = 23
Loại 3: Bài toán hỗn hợp
Phương pháp chung :
Tính số mol bài toán cho (nếu có)
- Nếu các chất của bài toán cho đều tham gia phản ứng mà qua dữ kiện của bài không tính ngay được thì phải gọi ẩn số, sau đó lập phương trình hoặc hệ phương trình đại số
- Giải phương trình đại số sẽ tìm được ẩn, sau đó làm theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ : Bài 7 (trang 19)
Số mol của HCl đã phản ứng là :
nHCl = CM . V = 3 . 0,1 = 0.,3 mol
Gọi
 






Các ý kiến mới nhất