Bài saonj hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Văn Viết
Ngày gửi: 21h:07' 12-03-2013
Dung lượng: 597.9 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Đàm Văn Viết
Ngày gửi: 21h:07' 12-03-2013
Dung lượng: 597.9 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/8/2012
Ngày dạy: / /2012 (lớp9A)
TIẾT 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản ở chương trình hóa học 8.
- Vận dụng để giải các bài tập định tính và định lượng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, phân tích rút ra kiến thức chuẩn, hệ thống, sâu chuỗi kiến thức lôgic.
3.Về thái độ: Yêu thích môn học,có ý thức học tập tốt.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Soạn giáo án.:đưa ra hệ thống kiến thức và bài tập phù hợp.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức lớp 8.
III .TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 .Kiểm tra bài cũ: (không).
2 . Bài mới.
* Vào bài (1’): Những kiến thức và kĩ năng cơ bản cần đạt được trong chương trình hoá học lớp 8 là gì ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
I. Ôn tập các khái niệm cơ bản (7’)
- Gọi học sinh nhắc lại một số kiến thức lí thuyết trong chương trình hoá học 8.
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2
II. Các bài tập vận dụng
1) Bài tập 1(7’)
Cho các chất: Al; Cl2; SO2; CuO; Mg(OH)2; H2SO4; NaCl, NaOH, NaHCO3; HCl em hãy phân loại và gọi tên các chất.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút
- Gọi đại diện học sinh 1 nhóm lên báo cáo kết quả.
- Định hướng cho học sinh trình bày theo thứ tự: oxit, axit…để tiện cho việc theo dõi.
Nhận xét bổ sung nếu cần thiết.
Vậy công thức hoá học chung của từng loại hợp chất viết như thế nào ?
Nhận xét, bổ xung (nếu cần).
2) Bài tập 2 ( 8’):
Lập các PTHH sau cho biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào:
Fe + O2 ( ?
KClO3 ( KCl + ?
Fe2O3 + H2 ( ? + ?
Al + HCl ( ? + ?
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- Gọi 1 Học sinh lên bảng chữa bài tập
Nhận xét, bổ xung (nếu cần).
- Nhận xét chấm điểm.
- Chú ý điều kiện cho phản ứng hoá học xảy ra.
3) Bài tập 3(8’):
a. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất KClO3
b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi 40% Ca; 12% C; 48% O. Biết khối lượng mol của hợp chất này là: 100g
GV; Nêu cách tính TP phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất ?
Hướng dẫn
- Tìm khối lượng mol của hợp chất;
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất;
- Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
Yêu cầu học sinh áp dụng làm bài tập trên.
4) Bài tập 4(8’)
Cho 6,5 gam Zn tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1M (D = 1,1 gam.ml).
a. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc
b. Tính V
c. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng
GV: Nêu các bước giải bài toán tính theo PTHH?
4 bước:
- Viết phương trình hóa học.
- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích khí ở đktc.
Viết PTPƯ xảy ra ?
Tính thể tích H2 tạo thành ở đktc ?
Tính V ?
Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản ứng cần biết những điều gì?
1. Nguyên tử
2. Nguyên tố hoá học
3. Phân tử
4. Nguyên tử khối, phân tử khối
5. Đơn chất, hợp chất
6. Định luật bảo toàn khối lượng
7. Mol
* Đơn chất: kim loại (Al), phi kim ( Cl2)
* Hợp chất
Oxit axit: SO2 ( khí sunfurơ)
+ Oxit
Oxit bazơ CuO (đồng oxit)
Có oxi ở gốc H2SO4
+ Axit (axit sunfuric)
Không có oxi ở gốc HCl
( axit clohiđric)
tan
Ngày dạy: / /2012 (lớp9A)
TIẾT 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản ở chương trình hóa học 8.
- Vận dụng để giải các bài tập định tính và định lượng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, phân tích rút ra kiến thức chuẩn, hệ thống, sâu chuỗi kiến thức lôgic.
3.Về thái độ: Yêu thích môn học,có ý thức học tập tốt.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Soạn giáo án.:đưa ra hệ thống kiến thức và bài tập phù hợp.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức lớp 8.
III .TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 .Kiểm tra bài cũ: (không).
2 . Bài mới.
* Vào bài (1’): Những kiến thức và kĩ năng cơ bản cần đạt được trong chương trình hoá học lớp 8 là gì ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
I. Ôn tập các khái niệm cơ bản (7’)
- Gọi học sinh nhắc lại một số kiến thức lí thuyết trong chương trình hoá học 8.
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2
II. Các bài tập vận dụng
1) Bài tập 1(7’)
Cho các chất: Al; Cl2; SO2; CuO; Mg(OH)2; H2SO4; NaCl, NaOH, NaHCO3; HCl em hãy phân loại và gọi tên các chất.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút
- Gọi đại diện học sinh 1 nhóm lên báo cáo kết quả.
- Định hướng cho học sinh trình bày theo thứ tự: oxit, axit…để tiện cho việc theo dõi.
Nhận xét bổ sung nếu cần thiết.
Vậy công thức hoá học chung của từng loại hợp chất viết như thế nào ?
Nhận xét, bổ xung (nếu cần).
2) Bài tập 2 ( 8’):
Lập các PTHH sau cho biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào:
Fe + O2 ( ?
KClO3 ( KCl + ?
Fe2O3 + H2 ( ? + ?
Al + HCl ( ? + ?
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- Gọi 1 Học sinh lên bảng chữa bài tập
Nhận xét, bổ xung (nếu cần).
- Nhận xét chấm điểm.
- Chú ý điều kiện cho phản ứng hoá học xảy ra.
3) Bài tập 3(8’):
a. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất KClO3
b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi 40% Ca; 12% C; 48% O. Biết khối lượng mol của hợp chất này là: 100g
GV; Nêu cách tính TP phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất ?
Hướng dẫn
- Tìm khối lượng mol của hợp chất;
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất;
- Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
Yêu cầu học sinh áp dụng làm bài tập trên.
4) Bài tập 4(8’)
Cho 6,5 gam Zn tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1M (D = 1,1 gam.ml).
a. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc
b. Tính V
c. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng
GV: Nêu các bước giải bài toán tính theo PTHH?
4 bước:
- Viết phương trình hóa học.
- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích khí ở đktc.
Viết PTPƯ xảy ra ?
Tính thể tích H2 tạo thành ở đktc ?
Tính V ?
Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản ứng cần biết những điều gì?
1. Nguyên tử
2. Nguyên tố hoá học
3. Phân tử
4. Nguyên tử khối, phân tử khối
5. Đơn chất, hợp chất
6. Định luật bảo toàn khối lượng
7. Mol
* Đơn chất: kim loại (Al), phi kim ( Cl2)
* Hợp chất
Oxit axit: SO2 ( khí sunfurơ)
+ Oxit
Oxit bazơ CuO (đồng oxit)
Có oxi ở gốc H2SO4
+ Axit (axit sunfuric)
Không có oxi ở gốc HCl
( axit clohiđric)
tan
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất